Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Thị trấn Sơn Thành Đông (tương lai), huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Cập nhật lúc:   17:20:57 - 21/07/2021 Số lượt xem:   111 Người đăng:   Trung tâm xúc tiến đầu tư
Ngày 21/7/2021, UBND tỉnh Phú Yên đã phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Thị trấn Sơn Thành Đông (tương lai), huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Với mục tiêu hướng đến việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thị trấn Sơn Thành

Đông trong tương lai gần, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tây Hòa; phát huy các tiềm năng, lợi thế và khai thác hiệu quả quỹ đất; thu hút các
dự án đầu tư vào các địa điểm có tiềm năng về phát triển nông nghiệp, nhất là nông nghiệp công nghệ cao theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, bảo tồn di tích lịch
sử và hệ sinh thái tự nhiên, gắn với công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh; Cụ thể hóa Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh (đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 10/01/2011); Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên đến 2035 (đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày 18/10/2018); Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030.
Tạo công cụ quản lý về cảnh quan, đất đai, môi trường; hình thành các cơ
chế, chính sách và chiến lược thực hiện sau quy hoạch. Tạo cơ sở pháp lý để triển
khai các đồ án quy hoạch cấp dưới, thu hút các dự án đầu tư xây dựng, các công
trình hạ tầng đô thị cho thị trấn.
UBND tỉnh đã phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Thị trấn Sơn Thành Đông (tương lai), huyện Tây Hòa, với những nội dung chính như:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Sơn Thành Đông (tương
lai), huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
2. Chủ Đồ án: Sở Xây dựng.
3. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Phạm vi lập quy hoạch:
- Đối với Đồ án Quy hoạch chung đô thị:
+ Phạm vi nghiên cứu lập Đồ án: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Sơn
Thành Đông hiện trạng với diện tích khoảng 8.121,95 ha.
+ Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị trên khu vực tập trung xây dựng đô
thị với diện tích khoảng 203,51 ha (khu vực trung tâm xã hiện trạng); định hướng
phát triển không gian đô thị dọc theo Quốc lộ 29 (phát triển về phía Bắc Quốc lộ 29)
để đảm bảo quy mô diện tích theo dân số dự báo.
- Đối với Đồ án Quy hoạch phân khu trung tâm: Phạm vi lập quy hoạch khu
trung tâm đô thị với diện tích khoảng 100 ha nằm trong khu vực tập trung xây
dựng đô thị (ranh giới cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập Đồ án Quy
hoạch chung).
b) Ranh giới lập quy hoạch:
- Ranh giới nghiên cứu lập Đồ án: Toàn bộ xã Sơn Thành Đông, có giới cận:
+ Phía Đông: Giáp xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa;
+ Phía Tây: Giáp xã Sơn Thành Tây, huyện Tây Hòa;
+ Phía Nam: Giáp xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa;
+ Phía Bắc: Giáp sông Ba, huyện Phú Hòa.
- Ranh giới lập quy hoạch chung đô thị, có giới cận:
+ Phía Đông: Giáp đất sản xuất nông nghiệp;
+ Phía Tây: Giáp đất sản xuất nông nghiệp;
+ Phía Nam: Giáp đất sản xuất nông nghiệp;
+ Phía Bắc: Giáp trục đường ĐH.85B.
4. Tính chất khu vực lập quy hoạch:
- Là đô thị loại V, thị trấn trực thuộc huyện Tây Hòa.
- Là đô thị trên trục đô thị hóa phát triển theo hướng Đông - Tây (Quốc lộ 29)
của tỉnh Phú Yên.
- Là trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại, dịch vụ phía Tây huyện Tây Hòa.
5. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản:
TT Hạng mục Đơn vị tính Chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2035
I Chỉ tiêu đất đối với khu dân dụng m2/người 70 - 100
1.1 Đất đơn vị ở trung bình m2/người 45 - 55
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị tối thiểu m2/người ≥ 4
1.3 Đất cây xanh đô thị tối thiểu m2/người ≥ 5
II Hạ tầng kỹ thuật    
2.1 Tỷ lệ đất giao thông chính đô thị tối thiểu % đất XD khu đô thị ≥ 16
2.2 Mật độ đường giao thông chính tối thiểu km/km2 4 - 6,5
2.3 Chỉ tiêu cấp nước tối thiểu:    
  - Nước sinh hoạt (Qsh) l/người/ng.đ ≥ 100
  - Nước công nghiệp m3/ha-ng.đ 20
  - Nước tưới cây, rửa đường %Qsh ≥ 8
  - Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp %Qsh ≥ 8
  - Nước cho công trình công cộng %Qsh ≥ 10
2.4 Chỉ tiêu cấp điện tối thiểu    
  - Điện sinh hoạt Kwh/người.
năm
400
  - Điện chiếu sáng công cộng % Điện sinh hoạt 30
  - Điện công nghiệp KW/ha 200
  - Kho bãi KW/ha 50
2.5 Chỉ tiêu thoát nước thải tối thiểu    
  - Nước thải sinh hoạt l/người/ng.đ Căn cứ theo tiêu
chuẩn cấp nước
  - Nước thải công nghiệp m3/ha-ng.đ  
  - Nước cho công trình công cộng %Qsh  
2.6 Chỉ tiêu tính toán thải rác tối thiểu    
  - Rác thải sinh hoạt kg/ng/ng.đ 0,8
  - Rác thải công nghiệp tấn/ha/ng.đ 0,3
6. Các yêu cầu nghiên cứu lập quy hoạch:
6.1. Các yêu cầu chính về quy hoạch:
a) Lựa chọn khu vực tập trung xây dựng phát triển đô thị. Xác định các trục
giao thông chính kết nối đô thị: Căn cứ vào mối liên hệ vùng, các kết nối hiện
trạng và tương lai, đề xuất các trục giao thông kết nối vào đô thị, các trục chính để
phát triển đô thị.
b) Cơ cấu phân khu chức năng:
- Đề xuất 02 phương án cơ cấu phân khu chức năng. So sánh lựa chọn
phương án phát triển bền vững đảm bảo khai thác tối đa không gian chức năng và
vùng cảnh quan.
- Xác định hệ thống các khu chức năng trong đô thị. Các khu hiện có phát
triển ổn định. Các khu cần chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp. Các khu cần bảo tồn, tôn
tạo. Các khu chuyển đổi chức năng. Các khu cấm xây dựng và các khu vực dự kiến
phát triển mở rộng đô thị.
- Xác định và phân bố các đơn vị ở, các trung tâm công cộng, các khu dịch
vụ, các khu công viên cây xanh, các khu du lịch, khu công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, kho tàng bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường học và các khu chức
năng đặc thù khác.
c) Quy hoạch sử dụng đất:
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng, các hạng mục công
trình chính theo cấu trúc và phân khu đã lựa chọn.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử
dụng đất từng khu vực hoặc từng ô đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm
soát phát triển. Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, mật độ dân cư
và tầng cao của công trình trong các khu chức năng đô thị. Điều chỉnh lại các hạng
mục công trình được đề xuất theo các quy hoạch nông thôn mới đã lập và phê
duyệt nếu cần thiết.
- Dự kiến phân bố dân cư theo các đơn vị ở.
- Nghiên cứu bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và vị trí,
quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Nghiên cứu bố trí quỹ đất quy hoạch khu du lịch sinh thái suối nước nóng
Lạc Sanh với hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp, ưu tiên đầu tư, có sản phẩm du
lịch độc đáo để khai thác hiệu quả, tạo bước phát triển đột phá, góp phần thúc đẩy
phát triển du lịch huyện Tây Hòa nói riêng và khai thác có hiệu quả các tiềm năng,
tài nguyên du lịch và các di tích danh thắng thuộc không gian du lịch Sông Hinh và
phụ cận.
d) Quy hoạch tổ chức không gian:
- Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan theo phân khu chức năng,
theo các trục không gian,... Đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa
ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn,
không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị, nhấn mạnh những nét
cảnh quan đặc trưng kết hợp chặt chẽ với yếu tố địa hình tự nhiên. Các liên kết về
giao thông và hạ tầng giữa các khu vực.
- Đề xuất được thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm,
trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị. Nghiên cứu xác định tầng cao
tối đa công trình xây dựng của các khu chức năng và toàn đô thị.
- Đề xuất các quy định quản lý về kiến trúc cảnh quan.
6.2. Yêu cầu về định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại,
phân cấp các tuyến giao thông đô thị, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối
ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và tuân thủ theo quy
hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh, chiến lược phát triển giao thông quốc gia.
- Xác định vị trí, quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe
chính và phụ, cầu cống đường bộ,... Thiết kế mặt cắt ngang các loại đường cải tạo,
xây dựng mới. Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ
tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
b) Cấp nước: Chỉ tiêu cấp nước, dự báo nhu cầu dùng nước cho toàn đô thị.
Xác định nguồn nước sử dụng cho đô thị (trữ lượng, chất lượng). Đề xuất các giải
pháp cấp nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định công trình đầu mối về quy mô và
vị trí. Thiết kế mạng lưới đường ống toàn đô thị.
c) Cấp điện: Xác định chỉ tiêu cấp điện và dự báo nhu cầu sử dụng điện cho
toàn đô thị. Cân đối nhu cầu tiêu thụ điện với khả năng cung cấp, đề xuất các giải
pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng đường dây và các trạm biến áp
cho từng giai đoạn quy hoạch.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định chỉ tiêu
thoát nước thải, chất thải rắn. Dự báo khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu
đất nghĩa trang. Định hướng thoát nước, thu gom, xử lý chất thải rắn và quản lý
nghĩa trang.
7. Tổ chức thực hiện:
- Thời gian lập Đồ án Quy hoạch không quá 09 tháng kể từ ngày phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch (không kể thời gian lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và thời gian trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt).
- Đơn vị lập quy hoạch: Thực hiện theo Luật Đấu thầu năm 2013.
Nguồn: ipcphuyen.gov.vn
Thông tin doanh nghiệp
Số Lượt Truy Cập
perm_identity Trong ngày: 217
accessibility Hôm qua: 483
account_circle Trong tháng: 29.507
account_box Trong năm: 93.698
supervisor_account Tổng truy cập: 393.277