Tỉnh Phú Yên triển khai kế hoạch thực hiện phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030

Cập nhật lúc:   16:49:54 - 14/09/2021 Số lượt xem:   239 Người đăng:   Phòng tổng hợp quy hoạch
Ảnh minh họa – Nguồn: Sưu tầm Internet Ảnh minh họa – Nguồn: Sưu tầm Internet
Triển khai Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030. Ngày 13/9/2021, UBND tỉnh Phú Yên đã ban hành Kế hoạch thực hiện phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030.
Theo đó mục tiêu đến năm 2030: Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp; nâng cao tiềm lực nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp hiện đại vào sản xuất. Với mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025:  Tiếp cận công nghệ tạo 2-3 chế phẩm sinh học (sản phẩm phân bón sinh học, thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học, chế phẩm bảo quản, xử lý môi trường, vắc-xin thế hệ mới, kít thử...) trong trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tiến tới thay thế dần các sản phẩm nguồn gốc hóa học. Làm chủ công nghệ tế bào thực vật trong nhân giống cây trồng sạch bệnh đối với một số loại cây ăn quả, cây lâm nghiệp, rau, hoa...từ 1-2 loại cây/năm; giảm giá thành sản xuất cây giống 20-30% so với công nghệ truyền thống. Tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất; ứng dụng và phát triển được 2-3 giống cây trồng, vật nuôi mang tính trạng cải tiến như: Chống chịu các sâu bệnh hại chính, các điều kiện bất thuận, sinh trưởng nhanh... bảo tồn và khai thác 02 nguồn gen. Nâng cao năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị để tiếp nhận, ứng dụng chuyển giao công nghệ quy mô công nghiệp cho 1-2 đơn vị, tiến tới hình thành ngành công nghiệp sinh học trong nông nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên ngành công nghệ sinh học nông nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp sinh học theo các hình thức đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nghề, bồi dưỡng ngắn hạn bảo đảm chất lượng.
- Đến năm 2030: Làm chủ được một số công nghệ sinh học thế hệ mới, tạo ra sản phẩm ứng dụng thực tiễn sản xuất. Tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật cho 5 doanh nghiệp công nghiệp sinh học, công nghệ cao, tổ chức khoa học, công nghệ và tổ chức chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đủ trình độ làm chủ công nghệ, tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến ở quy mô công nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tế tại tỉnh.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, Kế hoạch đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau:
Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp: a) Về cây trồng nông, lâm nghiệp: - Hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu công nghệ sinh học vào sản xuất: Công nghệ cải tiến tính trạng quý trên các loại cây trồng nông, lâm nghiệp chủ lực, tăng sức chống chịu sâu, bệnh mang lại giá trị kinh tế cao. - Làm chủ công nghệ nhân giống vô tính đối với một số cây trồng nông, lâm nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành. b) Về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cây và đất trồng trọt: - Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học tạo các chế phẩm sinh học thế hệ mới, kít chẩn đoán, quản lý dịch bệnh cây trồng và kiểm soát dư lượng các chất cấm trong nông sản có nguồn gốc từ cây trồng và giám định, chẩn đoán độ phì nhiêu, sức khỏe đất trồng trọt, nước tưới. - Phát triển và làm chủ công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học quy mô công nghiệp, như: Phân bón vi sinh, thuốc, chế phẩm sinh học trong bảo quản, chế biến, xử lý ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và sức khỏe con người, vật nuôi; tạo cơ sở hình thành nền kinh tế nông nghiệp tuần hoàn mang lại giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững. c) Về vật nuôi, thủy sản: - Ứng dụng, làm chủ công nghệ phát triển bộ sinh phẩm (KIT) phát hiện nhanh, kiểm định, đánh giá chất lượng con giống vật nuôi, phát hiện nhanh một số bệnh thủy sản. - Ứng dụng công nghệ sinh học thế hệ mới tạo giống vật nuôi chủ lực tích hợp nhiều đặc tính mới, ưu việt (năng suất cao, chất lượng và sức chống chịu tốt với bệnh dịch và điều kiện môi trường); ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống thủy sản, giảm sử dụng kháng sinh trong sản xuất, nâng cao chất lượng giống thủy sản; chuyển giao, nhân rộng trong sản xuất. - Phát triển công nghệ sinh sản để cải tiến chất lượng và quy mô đàn giống vật nuôi, thủy sản chủ lực. d) Về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, thủy sản: - Ứng dụng và làm chủ công nghệ thế hệ mới phát triển phương pháp, bộ sinh phẩm (KIT) phát hiện nhanh, giám định tác nhân gây một số bệnh quan trọng/bệnh mới phát sinh ở vật nuôi, thủy sản, kiểm soát dư lượng các chất cấm 3 trong thực phẩm có nguồn gốc từ vật nuôi, thủy sản; công nghệ tạo chế phẩm nâng cao sức đề kháng, hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của vật nuôi, thủy sản. - Ứng dụng công nghệ enzym, protein, vi sinh vật tạo sản phẩm nâng cao hiệu quả sử dụng dinh dưỡng vật nuôi, nâng cao sức đề kháng đối với các yếu tố sinh học, phi sinh học. e) Về bảo quản sau thu hoạch: - Ứng dụng và làm chủ công nghệ phát triển phương pháp, bộ sinh phẩm (KIT) phục vụ kiểm định, đánh giá an toàn và chất lượng thực phẩm từ cây trồng, vật nuôi, thủy sản; giám định, chẩn đoán tác nhân gây bệnh, giảm chất lượng nông sản, thực phẩm; công nghệ tạo chế phẩm sinh học, nâng cao giá trị gia tăng các phụ phẩm chế biến sau thu hoạch sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản. - Phát triển công nghệ tạo chế phẩm sinh học phục vụ sơ chế, bảo quản đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản chủ lực.
Nâng cao năng lực các tổ chức khoa học và công nghệ để có đủ khả năng tiếp cận, nghiên cứu, triển khai các công nghệ mới phục vụ phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp: a) Đào tạo nguồn nhân lực: - Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực khoa học đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng của việc phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp ở tỉnh. Chú trọng đào tạo mới và đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp. - Chủ động và thường xuyên tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cán bộ khoa học thuộc mọi trình độ về công nghệ sinh học ở tỉnh. b) Đầu tư cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học công nghệ: - Ưu tiên đầu tư máy móc, trang thiết bị phù hợp cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ sinh học, đảm bảo đủ khả năng nghiên cứu, tiếp nhận một số công nghệ mới lĩnh vực công nghệ sinh học. - Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với yêu cầu thực tiễn, làm cơ sở cho công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học ngành nông nghiệp.
Xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp: - Gắn kết chặt chẽ hoạt động khoa học và công nghệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích và hỗ trợ mạnh mẽ các hoạt động phổ biến, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống. - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu, đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp quy mô công nghiệp. - Khuyến khích các Trung tâm, Viện nghiên cứu có các đề xuất cấp tỉnh về nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm trong lĩnh vực nông nghiệp nghiên cứu thực hiện liên quan đến công nghiệp sinh học như: Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng sau khai thác rừng, các chế phẩm vi sinh vật cố định đạm, phục hồi hệ vi sinh vật, độ phì đất rừng... Ngoài ra, 4 khuyến khích, ưu tiên công nhận các đề tài sáng kiến cấp cơ sở hàng năm có liên quan đến phát triển ứng dụng công nghiệp sinh học.
Truyền thông nâng cao nhận thức về công nghiệp sinh học nông nghiệp: - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công nghiệp sinh học trong nông nghiệp. - Thường xuyên phổ biến đến mọi người dân các kiến thức, thành tựu khoa học và công nghệ mới nhất về công nghệ sinh học, các kết quả nổi bật của công nghiệp sinh học nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Tổ chức các hoạt động khuyến nông để giới thiệu, tập huấn, hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp và các cấp, các ngành về các tiến bộ, kỹ thuật của công nghệ sinh học nông nghiệp tạo cơ sở cho việc phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp trong tỉnh.
UBND Tỉnh giao: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu công nghệ sinh học vào sản xuất, công nghệ sau thu hoạch; Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc phát triển khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp sinh học nông nghiệp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các phòng thí nghiệm hiện có trên địa bàn… Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này, triển khai tốt các cơ chế, chính sách; các chương trình, đề án, kế hoạch của Trung ương ban hành phù hợp với thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
Nguồn: Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13/9/2021 của UBND tỉnh Phú Yên.
Thông tin doanh nghiệp
Số Lượt Truy Cập
perm_identity Trong ngày: 370
accessibility Hôm qua: 457
account_circle Trong tháng: 34.115
account_box Trong năm: 150.918
supervisor_account Tổng truy cập: 450.497