Chiến lược phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045

Cập nhật lúc:   16:25:04 - 22/09/2021 Số lượt xem:   167 Người đăng:   Phòng tổng hợp quy hoạch
(Ảnh minh họa – Nguồn: Sưu tầm Internet) (Ảnh minh họa – Nguồn: Sưu tầm Internet)
Triển khai thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025 và Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/8/2021 của Tỉnh ủy Phú Yên xây dựng Chương trình hành động về tập trung đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, phát triển sản phẩm theo chuỗi, tạo ra các sản phẩm chủ lực, có chất lượng, giá trị kinh tế.
Ngày 14/9/2021, UBND tỉnh Phú Yên đã phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045.
Theo đó, Chiến lược đề ra mục tiêu: (a) Phát triển chăn nuôi tại các vùng chăn nuôi tập trung đã được phê duyệt, chăn nuôi công nghiệp theo hướng hiện đại, gắn với phát triển công nghiệp chế biến, thích ứng với biến đổi khí hậu và kết nối với chuỗi giá trị. Phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi. (b) Sản phẩm chăn nuôi hàng hóa được sản xuất chủ yếu trong các trang trại, hộ chăn nuôi tập trung đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước. Chăn nuôi gắn bảo vệ môi trường, sinh thái và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi. (c) Góp phần thực hiện hoàn thành các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025 và Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/8/2021 của Tỉnh ủy Phú Yên; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thúc đẩy cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên lĩnh vực chăn nuôi theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng.
Mục tiêu cụ thể: (a) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 5,0%/năm; giai đoạn 2026-2030 đạt bình quân 4,2%/năm. (b) Sản lượng thịt hơi các loại: Đến năm 2025 đạt khoảng 61.000 tấn, trong đó cơ cấu tỷ trọng sản lượng thịt heo chiếm trên 30%, thịt gia cầm trên 32%, thịt gia súc ăn cỏ chiếm trên 33%; đến năm 2030 đạt trên 69.000 tấn, trong đó: Thịt heo chiếm tỷ trọng khoảng 40%, thịt gia cầm khoảng 28%, thịt gia súc ăn cỏ 32%. (c) Sản lượng trứng, sữa: Đến năm 2025 đạt khoảng 343,5 triệu quả trứng và hơn 26 ngàn tấn sữa; đến năm 2030 đạt khoảng 350 triệu quả trứng và ổn định trên 30 ngàn tấn sữa. (d) Tỷ trọng gia súc được giết mổ tập trung công nghiệp: Khoảng 60% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030. (e) Tỷ trọng gia cầm được giết mổ tập trung công nghiệp: Khoảng 40% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030. (g) Sản lượng tổ yến: Đến năm 2025 đạt khoảng 10 tấn; đến năm 2030 khoảng 15 tấn. (h) Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo quy trình sản xuất tốt (GAP) đạt 30% vào năm 2025 và 40% năm 2030.( i) Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt 35% năm 2025 và 55% năm 2030. (k) Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh: Phấn đấu đến năm 2025 được ít nhất 02 vùng cấp xã, đến năm 2030 được ít nhất 01 vùng cấp huyện.
Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030:
Thực hiện chủ trương cơ cấu lại ngành chăn nuôi, theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển chăn nuôi bền vững, chuyển dịch chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ, thiếu an toàn sinh học và môi trường sang chăn nuôi tập trung, trang trại, công nghiệp; tập trung vào các vật nuôi chủ lực như: Bò, heo và gia cầm. Chú trọng xây dựng và triển khai các sản phẩm chăn nuôi chủ lực của tỉnh.
Rà soát chuyển diện tích đất ở những nơi phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp đưa vào quy hoạch đồng thời hoàn thành việc lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện để phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên cho thuê đất với chính sách ưu đãi trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến trong lĩnh vực chăn nuôi.
Tất cả các trang trại chăn nuôi, chế biến và giết mổ gia súc, gia cầm phải áp dụng quy trình sản xuất sạch và tái sử dụng chất thải.
 a) Chăn nuôi bò:
- Đến năm 2025 đàn bò đạt trên 240 ngàn con, (trong đó: Đàn bò sữa khoảng 5 ngàn con; duy trì tỷ lệ bò lai ổn định trong tổng đàn là 75%; nâng trọng lượng bò trưởng thành đạt trên 300 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 50-55%; chăn nuôi thâm canh chuyên thịt và áp dụng quy trình vỗ béo trước khi giết thịt.
 - Chú trọng nâng cao giá trị gia tăng cho thịt bò thông qua các sản phẩm bò một nắng và xây dựng và phát triển các thương hiệu bò một nắng đã được chứng nhận.
- Tạo điều kiện để phát triển đàn bò sữa của tỉnh, gắn sản xuất và chế biến sữa, chú trọng việc phát triển vùng nguyên liệu làm thức ăn cho bò.
b) Chăn nuôi heo: Đến năm 2025 tổng đàn heo đạt 180 ngàn con và đến năm 2030 đạt ổn định 220 ngàn con. Nâng cao chất lượng đàn đực giống; tăng tỷ lệ heo lai hướng nạc và phát triển các giống có tỷ lệ máu ngoại hơn 90%. Chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi, từng bước thực hiện quy trình chăn nuôi tốt nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm. Phát triển các trang trại chăn nuôi liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đối với chăn nuôi nông hộ hướng tới chăn nuôi an toàn sinh học và đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.
Chú trọng phát triển và đầu tư chăn nuôi heo vào các vùng chăn nuôi tập trung. Ưu tiên cho các huyện có mật độ chăn nuôi còn thấp và có lợi thế về đất đai như các địa phương: Phú Hòa, Tây Hòa và Tuy An. Làm tốt công tác thẩm định và cấp chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi heo.
c) Chăn nuôi gia cầm:
- Đến năm 2025, tổng đàn gia cầm đạt 5,5 triệu con; trong đó đàn gà khoảng 3 triệu con. Nâng cao tỷ lệ giống gà thuần thả vườn và giống vịt thuần trong cơ cấu tổng đàn. Tiếp tục hoàn thiện và áp dụng các quy trình kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, ưu tiên sử dụng thức ăn chủ yếu từ nguyên liệu sản xuất trong tỉnh, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và xử lý môi trường.
- Xây dựng vùng chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, đẩy mạnh việc liên kết trong chăn nuôi gia cầm, khuyến khích chăn nuôi gia cầm theo tiêu chuẩn VietGahp.
d) Gây nuôi chim yến: Phát triển nuôi chim yến phù hợp với quy hoạch của tỉnh, đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y và môi trường sinh thái, xây dựng thương hiệu yến sào Phú Yên, bảo vệ và phát triển đàn yến với tổng đàn chim yến đến cuối năm 2025 khoảng trên 220 ngàn con.
e) Đa dạng hóa các vật nuôi còn tiềm năng phát triển, thích hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh như: Trâu, dê, cừu, hươu, nai... và các vật nuôi đặc sản khác. Chú trọng phát triển đàn trâu ở các vùng trũng thấp và đàn dê ở những vùng bán sơn địa thích ứng với biến đổi khí hậu: Đàn trâu đến năm 2030 đạt trên 12.000 con, đàn dê dạt trên 50.000 con.
 Và các định hướng về:  Thức ăn chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi, nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, nâng cao năng lực quản lý ngành chăn nuôi, kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường…
Tầm nhìn đến năm 2045:
- Trình độ và năng lực sản xuất ngành chăn nuôi của tỉnh thuộc nhóm trung bình khá của các tỉnh khu vực Nam Trung bộ và Tây nguyên.
- Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và các bệnh từ vật nuôi lây nhiễm sang người.
- Hầu hết sản phẩm chăn nuôi chính, bao gồm: Thịt, trứng, sữa được sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học và thân thiện với môi trường.
- 100% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm hàng hóa được cung cấp từ các cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp và trên 50% khối lượng sản phẩm chăn nuôi chính được qua sơ chế, chế biến, trong đó khoảng 20% được chế biến sâu.
 
Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
1. Xây dựng, hoàn thiện các nhóm chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển chăn nuôi: - Tích hợp các quy hoạch cho chăn nuôi kể cả giết mổ vào quy hoạch chung của tỉnh; rà soát, lựa chọn vùng đất phù hợp để phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên cho thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến trong lĩnh vực chăn nuôi. - Chuyển diện tích đất ở những nơi phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang thâm canh trồng cỏ và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi. - Tiếp tục thực hiện công tác quản lý giống vật nuôi; làm tốt công tác bình tuyển, loại thải và thay thế đàn giống vật nuôi trong sản xuất. Hỗ trợ con giống phát triển chăn nuôi đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn. - Chính sách áp dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong sản xuất chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi. - Chính sách đầu tư hạ tầng, hỗ trợ xây dựng các chợ đầu mối, giới thiệu, tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi …
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường: - Triển khai có hiệu quả việc xây dựng, hoàn chỉnh các kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi, chú trọng công tác kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch bệnh mới nổi, chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh. - Triển khai chiến lược bảo vệ môi trường bền vững theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh. - Phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường nhất là ở các vùng chăn nuôi hàng hóa trọng điểm, vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ xuất khẩu …
3. Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế: - Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất trên lĩnh vực chăn nuôi. - Tăng cường đầu tư và xã hội hóa hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong chăn nuôi, thú y theo hướng kết hợp nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng, trong đó, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào sản xuất… - Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm chăn nuôi trong tỉnh đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước …Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và thương mại về chăn nuôi, thú y với các nước, vùng lãnh thổ có tiềm năng về khoa học công nghệ và thị trường với Việt Nam.
4. Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi: - Tiếp tục chương trình cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng Zebu hóa và nâng cao tỷ lệ bò thịt cao sản trên cơ sở duy trì và phát triển mạng lưới thụ tinh nhân tạo, đồng thời sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chưa có điều kiện triển khai biện pháp thụ tinh nhân tạo. - Làm tốt công tác giống chú trọng tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống. Lưu ý công tác theo dõi, ghi chép và đảo đực giống tránh tình trạng cận huyết và phát huy hiệu quả ưu thế lai. - Quản lý giống heo, giống gia cầm theo mô hình tháp giống …
5. Nâng cao chất lượng, hạ giá thành thức ăn chăn nuôi: - Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, nhất là các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi; sử dụng các giải pháp nâng cao giá trị dinh dưỡng, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học nhằm sản xuất nhanh các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh, hóa chất sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu. - Khuyến khích phát triển các mô hình chế biến các loại thức ăn hỗn hợp tự phối trộn, thức ăn cho chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, hợp tác xã; mô hình thâm canh trồng cỏ, ngô sinh khối... kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp, thức ăn ủ chua để chăn nuôi và vỗ béo các loại gia súc ăn cỏ.
Và các nhiệm vụ, giải pháp về:  Nâng cao năng lực giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi; Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi, thú y; Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành chăn nuôi; Đổi mới tổ chức sản xuất; Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển chăn nuôi…
 Nguồn:Quyết định số: 1241 /QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh Phú Yên
Thông tin doanh nghiệp
Số Lượt Truy Cập
perm_identity Trong ngày: 365
accessibility Hôm qua: 457
account_circle Trong tháng: 34.110
account_box Trong năm: 150.913
supervisor_account Tổng truy cập: 450.492